Dân số toàn huyện năm 2006: 65.721 người, trong đó nữ 33.365 người chiếm 50,8%. Dân số trong độ tuổi lao động 32.799 người chiếm 50%. Mật độ dân số trung bình 62 người/km2.
Tổng diện tích tự nhiên 105.667 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 8.117,6 ha chiếm 7,7%, đất lâm nghiệp 36.068,5 ha chiếm 34%, đất ở 298,9 ha chiếm 0,28 ha, đất chuyên dùng 4.249,2 ha chiếm 4%, đất chưa sử dụng 56.932,3 ha chiếm 53%. Với những đặc trưng trên đã tạo cho huyện Bát Xát có một môi trường thiên nhiên đa dạng, thích hợp cho phát triển kinh tế nông lâm nghiệp
Toàn huyện có 14 dân tộc anh em sinh sống ở 22 xã – 1 thị trấn, trong đó có 5 dân tộc chiếm đa số là dân tộc Mông chiếm 28,35%; Dân tộc Dao chiếm 26,73%; Dân tộc Giáy chiếm 19,30%; Dân tộc Kinh chiếm 18,39%; Dân tộc Hà Nhì chiếm 5,32%, còn lại các dân tộc khác chiếm 2%.
Đơn vị hành chính: Có 1 thị trấn Bát Xát, 22 xã ( toàn huyện có 234 thôn bản):
Tên xã
1. A mú sung 12. Mường Vi
2. Nậm Chạc 13. Dền Thàng
3. A Lù 14. Bản Xèo
4. Trịnh Tường 15. Mường Hum
5. Ngải Thầu 16. Trung Lèng Hồ
6. Y Tý 17. Quang Kim
7. Cốc Mỳ 18. Pa Cheo
8. Dền Sáng 19. Nậm Pung
9. Bản Vược 20. Phìn Ngan
10. Sàng Ma Sáo 21. Cốc San
11. Bản Qua 22. Tòng Sành
Có 10 xã biên giới: Quang Kim, Bản Qua, Bản Vược, Cốc Mỳ, Trịnh Tường, Nậm Chạc, A Mú Sung, A Lù, Ngải Thầu, Y Tý.
Khu vực I: Thị trấn Bát Xát.
Khu vực II: 04 xã: Cốc San, Quang Kim, Bản Qua, Bản Vược.
Khu vực III: 18 xã: Tòng Sành, Phìn Ngan, Mường Vi, Bản Xèo, Pa Cheo, Mường Hum, Trung Lèng Hồ, Nậm Pung, Sàng Ma Sáo, Dền Thàng, Dền Sáng, Y Tý, Ngải Thầu, A Lù, A Mú Sang, Nậm Chạc, Trịnh Tường, Cốc Mỳ.
Diện tích, dân số và dân tộc các xã - thị trấn
1. Thị trấn Bát Xát: Diện tích 3,35 km2, dân số 4.103 người, mật độ dân số 1.225 người/km2, nữ chiếm 48,4%, dân số trong độ tuổi lao động 53,8%, có 05 dân tộc sinh sống: Dân tộc kinh chiếm 92,3, dân tộc Giáy chiếm 1,7%, dân tộc Dao chiếm 3,1%, dân tộc Mông chiếm 2,1%, dân tộc Tày chiếm 0,7%.
- Có 11 thôn tổ gồm: Tổ 1 (Lá Luộc); Tổ 2 (Đông Thái); Tổ 3; Tổ 4; Tổ 5; Tổ 6 (Bản Lợi 1); Tổ 7 (Bản Lợi 2); Tổ 8 (Đồi bông); Tổ 9 (Đông Phón); Tổ 10 (Ná Cuông); Tổ 11 (Châu Giàng).
2. A Mú Sung: Diện tích 56,57 km2, dân số 1.822 người, nữ chiếm 52%, dân số trong độ tuổi lao động 50,4%, mật độ dân số 32 người/km2, có 04 dân tộc sinh sống, dân tộc Dao chiếm 61,1%, dân tộc Mông 22%, dân tộc Hà Nhì 16,6%, dân tộc Kinh 0,2%.
- Có 09 thôn bản gồm: Pạc Tà, Y Giang, Ngải Trồ, Phù Lao Chải, Bản Pho, Lũng Pô, Tung Qua, Nậm Mít, Tùng Sáng.
3. Nậm Chạc: Diện tích 49,61 km2, dân số 2.040 người, nữ chiếm 51,86%, Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 50%, mật độ dân số 41 người/km2, có 03 dân tộc sinh sống, dân tộc Dao chiếm 52%, dân tộc Mông chiếm 35%, dân tộc Giáy chiếm 13%.
- Có 11 thôn bản gồm: Nậm Chạc 1, Cửa Suối, Ngám Xá, Ma Cò, Khoang Thuyền, Nậm Cáng, Nậm Giang 1, Nậm Giang 2, Suối Thầu 2, Suối Thầu 3, Linh Giang.
4. A Lù: Diện tích tự nhiên 26,16 km2, dân số 1.927 người, nữ chiếm 50%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 48,5%, mật độ dân số 74 người/ km2, có 03 dân tộc sinh sống, dân tộc Mông chiếm 27%, dân tộc Dao chiếm 47%, dân tộc Hà Nhì chiếm 26%.
- Có 08 thôn bản gồm: Séo Phìn Chư, Khu Chu Lìn, Khoa San Chải, A Lù 1, A Lù 2, Ngải Chồ, Tả Suối Câu 1, Tả Suối Câu 2.
5. Trịnh Tường: Diện tích 79,41 km2, dân số 5.009 người, nữ chiếm 50,6%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 48%, mật độ dân số 63 người/km2, có 06 dân tộc sinh sống, dân tộc Dao chiếm 28,6%, dân tộc Mông chiếm 33,8%, dân tộc Giáy 12,8%, dân tộc Kinh chiếm 15,8%, dân tộc Hà Nhì chiếm 8,6%, còn dân tộc Nùng.
- Có 21 thôn bản gồm: Tân Quang, Tân Thành, Tân Tiến, Phố Mới 1, Phố Mới 2, Bản Mạc, Trung Tiến, Dền Thàng, Na Đoong, Phìn Ngan, Bản San, Nà Lạc, Suối Tả Hồ, Tùng Chỉn 1, Tùng Chỉn 2, Tùng Chỉn 3, Bản Tàng, Vĩ Lầu, Lao Chải, Sín Chải, Tả Cồ Thàng.
6. Ngải Thầu: Diện tích 15,39 km2, dân số 1.647 người, nữ chiếm 50%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 49%, mật độ dân số 108 người/km2, dân tộc Mông chiếm 100%.
- Có 06 thôn bản gồm: Phìn Chải 1, Phìn Chải 2, Cán Cấu, Ngải Thầu Hạ, Ngải Thầu Thượng, Chin Chu Lìn.
7. Y Tý: Diện tích tự 86,02 km2, dân số 3.867 người, nữ chiếm 52,6%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 50%, mật độ dân số 45 người/km2, có 04 dân tộc sinh sống, dân tộc Hà Nhì chiếm 52,6%, dân tộc Mông chiếm 32,1%, dân tộc Dao chiếm 14,7%, dân tộc Kinh chiếm 0,6%.
- Gồm 15 thôn bản: Phìn Hồ, Trung Chải, Phan Cán Sử, Nhìu Cồ San, Mò Phú Chải, Ngải Chồ, Tả Gì Thàng, Choản Thèn, Lao Chải 1, Lao Chải 2, Sín Chải 1, Sín Chải 2, Sin San 1, Sin San 2, Hồng Ngài.
8. Cốc Mỳ: Diện tích 79,71 km2, dân số 4.065 người, nữ chiếm 48,3%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 48%, mật độ dân số 51 người/km2, có 07 dân tộc sinh sống, dân tộc Kinh chiếm 25,8%, dân tộc Dao 27,5%, dân tộc Mông chiếm 37,4%, còn lại dân tộc Mường, Tày, Giáy, Khơ mú.
- Có 17 thôn bản gồm: Bản Chang, Bầu Bàng, Vĩ Kẽm, Dìn Pèng, Minh Tân, Sin Quyền, Minh Trang, Tân Hào, Tân Giang, Sơn Hà, Nậm Chỏn 1, Nậm Chỏn 2, Tả Liềng, Tả Suối Câu, Phìn Than, Ná Lùng, Tân Long.
9. Dền Sáng: Diện tích tự nhiên 40,72 km2, dân số 1.784 người, nữ chiếm 52%, dân số trong độ tuổi lao động 50,2%, mật độ dân số 44 người/ km2, dân tộc Dao chiếm 100%.
- Có 05 thôn bản: Nậm Giàng 1, Nậm giàng 2, Dền Sáng, Trung Chải, Ngải Trồ.
10. Bản Vược: Diện tích 35,63 km2, dân số 3.022 người, nữ chiếm 50,%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 49%, mật độ dân số 85 người/km2, có 06 dân tộc sinh sống, dân tộc Kinh chiếm 34,5%, dân tộc Dao chiếm 45%, Dân tộc Giáy 18%, còn lại dân tộc Tày, Thái, Hoa.
- Có 09 thôn bản gồm: Thôn Km0, thôn Một, thôn Hai, thôn Ba, Mường Đơ, San Bang, Thôn Km4, thôn Po Hà, thôn San Lùng.
11. Sàng Ma Sao: Diện tích tự nhiên 72,84 km2, dân số 3.547 người, nữ chiếm 51,2%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 51%, mật độ dân số 49 người/km2, dân tộc Mông chiếm 100%
- Có 08 thôn bản: Nhừu Cù San, Sàng Ma Sáo, Nậm Pẻn 1, Nậm Pẻn 2, Mà Mù Sử 1, Mà Mù Sử 2, Ky Quan San, Khu Chu Phìn.
12. Bản Qua: Diện tích 53,54 km2, dân số 5.387 người, nữ 51,9%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 51,2%, mật độ dân số 100 người/km2, có 06 dân tộc sinh sống, dân tộc Dao chiếm 25%, dân tộc Dáy chiếm 51,7%, dân tộc Kinh 17,8%, dân tộc Tày chiếm 5,3%, dân tộc Hà Nhì 0.2%.
- Có 17 thôn bản gồm: Bản Vền, Bản Cát, Hải Khê, Tân Hồng, Bản Trung, Lùng Thàng, Tân Bảo, Châu Giàng, Ví Phái, Bản Vai, Bản Qua, Làng Mới, Bản Náng, Coóc Cái, Ná Nàm, Bản Chang, Bản Pho.
13. Mường Vi: Diện tích tự nhiên 27,86 km2, dân số 2.262, nữ chiếm 52%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 51%, mật độ dân số 81 người/km2, có 04 dân tộc sinh sống Kinh 23,3%, dân tộc Giáy 66,3%, dân tộc Mông 0,4%, dân tộc Dao 10%.
- Có 07 thôn bản: Lâm Tiến, Đông Căm, Ná Ản, Làng Mới, Cửa Cải, Ná Rin, thôn Dao.
14. Dền Thàng: Diện tích tự nhiên 19,91 km2, dân số 2.861 người, nữ chiếm 50,3%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 49,4%, mật độ dân số 144 người/km2. Có 02 dân tộc sinh sống, dân tộc Mông chiếm 99%, dân tộc Dao chiếm 1%.
- Có 09 thôn bản: Ngải Thầu, Sỉn Chồ, Cô Đông, Sín Chải, Tả Phìn, Bản Phố, Dền Thàng 1, Dền Thàng 2, Dền Thàng 3.
15. Bản Xèo: Diện tích tự nhiên 26,54 km2, dân số 1.791 người, nữ chiếm 52%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 51%, mật độ dân số 67 người/km2, có 06 dân tộc sinh sống, dân tộc Dao 49,6%, dân tộc Giáy 37,1%, dân tộc Kinh 12%, Mông 1,2%, Hà Nhì 0,2%.
- Có 07 thôn bản: Bản Xèo 1, Bản Xèo 2, Nậm Pầu, Pồ Chồ, Thành Sơn, San Lùng, Cán Tỷ.
16. Mường Hum: Diện tích tự nhiên 26,88 km2, dân số 1.797 người, nữ chiếm 50%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 50%, mật độ dân số 67 người/km2, có 04 dân tộc sinh sống, dân tộc Giáy 41,2%, dân tộc Dao 48,2%, dân tộc Hoa 5,1%, dân tộc Kinh 4,2%, dân tộc Tày 1%, dân tộc Cao Lan 0,2%.
- Có 06 thôn bản: Mường Hum, Cóc Ngó, Piềng Láo, Ky Quan San, Séo Pờ Hồ, Tả Pờ Hồ.
17. Trung Lèng Hồ: Diện tích tự nhiên 147,49 km2, dân số 1.814 người, nữ chiếm 52%, dân số trong độ tuổi lao động 51%, mật độ dân số 12 người/ km2, dân tộc Mông chiếm 100%.
- Có 05 thôn bản: Phìn Páo, Tả Tà Lé, Xéo Tà Lé, Pờ Hồ, Trung Hồ.
18. Quang Kim: Diện tích tự nhiên 30,80 km2, dân số 4.920 người, nữ chiếm 50%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 49,2%, mật độ dân số 160 người/km2, có 04 dân tộc sinh sống, dân tộc Giáy chiếm 74,9%, dân tộc kinh chiếm 20,1%, dân tộc Dao chiếm 4,5%, dân tộc Mường 0,6%.
- Có 17 thôn đội: (Đội 1) Làng Pẳn 1, (Đội 2) Làng Pẳn 2, ( Đội 3) Làng Quang, (Đội 4)Làng Kim 1, (Đội 5) Làng San 1,(Đội 6)Làng Toòng, (Đội 7) Đồng Quang, (Đội 8) An Thành, (Đội 9)Kim Thành, (Đội 10)Tả Trang, (Đội 11)Làng Hang, (Đội 12)Kim Tiến, (Đội 13)An Quang, (Đội 14)Làng San 2, (Đội 15)Vĩ Kẽm, (Đội 16)Cốc Mỳ, (Đội 17)Làng Kim 2.
19. Pa Cheo: Diện tích 27,98 km2, dân số 2.749 người, nữ chiếm 51%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 48%, mật độ dân số 98 người/km2. Dân tộc Mông chiếm 99,8%, dân tộc Kinh chiếm 0,2%.
- Có 07 thôn bản: Pờ Xì Ngài, Kin Sáng Hồ, Tả Lèng, Tả Pa Cheo 1, Tả Pa Cheo 2, Xéo Pa Cheo, Hán Nắng.
20. Nậm Pung: Diện tích tự nhiên 39,33 km2, dân số 1.459 người, nữ chiếm 51%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 50%, mật độ dân số 37 người/km2, có 02 dân tộc sinh sống, dân tộc Dao chiếm 62%, dân tộc Hà Nhì chiếm 38%.
- Có 05 thôn bản: Nậm Pung, Kin Chu Phìn 1, Kin Chu Phìn 2, Tả Lé, Sín Chải.
21. Xã Phìn Ngan: Diện tích 65,84 km2 , dân số 2.749 người, nữ chiếm 46%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 45%, mật độ dân số 42 người/km2, có 2 dân tộc sinh sống, chủ yếu là dân tộc Dao chiếm 98%, dân tộc Phù Lá chiếm 2,4%.
- Có 14 thôn bản gồm: Van Hồ, Tả Trang, Sài Duần, Sùng Bang, Láo Sáng, Trung Hồ, Khú Trù, Láo Vàng, Tủi Mẩn, Trung Liềng, Lò Suối Tủng, Sùng Vui, Sùng Vành, Sùng Hoảng.
22. Cốc San: Diện tích 19,06 km2, dân số 3.939 người, trong đó nữ 51%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 51%, mật độ dân số 207 người/km2, có 06 dân tộc sinh sống: Dân tộc Kinh chiếm 44,6%, dân tộc Giáy 54,6%, dân tộc Mông chiếm 0,1%, dân tộc Dao chiếm 0,5%, dân tộc Tày chiếm 0,2%, dân tộc Mường chiếm 0,1%.
- Có 13 thôn bản gồm: Tân Sơn, Tòng Sành 1, Tòng Xành 2, Tòng Trú 1, Tòng Trú 2, Tòng Trú 3, An Sơn, Luổng Đơ, Ún Tà , Luồng Láo 1, Luổng Láo 2, Luổng Giang, Vĩ Đơ.
23. Xã Tòng Sành: Diện tích 26,03 km2, dân số 1.436 người, trong đó nữ 52%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 51%, mật độ dân số 55 người/km2, có 02 dân tộc sinh sống, dân tộc Dao chiếm 99,7%, dân tộc kinh chiếm 0,3%.
- Có 07 thôn bản gồm: Ky Công Hồ, Láo Vàng Chải, Van Hồ, Tả Lé, Séo Tòng Sành, Tả Tòng Sành, Chu Cang Hồ.